Xem thời gian

Hanoi

Liên kết website mở

Danh bạ web hay nhất Việt Nam

Hương hoa khoe sắc

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (đinh thị lan)

Hoa mai

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường Tiểu học Duy Trung

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    SKKN Từ ngữ 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Đoàn Thị Mười - Trần Năm
    Người gửi: Huỳnh Văn Tâm
    Ngày gửi: 18h:09' 26-10-2010
    Dung lượng: 11.3 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    Tên đề tài
    " Vài biện pháp giúp học sinh xác định nhanh nghĩa của từ láy"
    A. ĐẶT VẤN ĐỀ:
    Từ láy được hình thành do phương thức láy tác dụng với các từ gốc. Một trong những tác dụng điển hình của từ láy là sắc thái hoá, cụ thể ý nghĩa của của các từ gốc nên từ láy thường có hai nghĩa: Nghĩa mạnh hơn hoặc nghĩa giảm nhẹ so với từ gốc tạo ra nó. Nhận biết nhanh, chính xác nghĩa của từ láy so với từ gốc là việc cần thiết giúp cho học sinh sử dụng từ láy đúng, hay trong cách diễn đạt.
    Qua thực tế nhiều năm giảng dạy lớp năm, chúng tôi đã rút ra một số kinh nghiệm nhỏ nhằm giúp học sinh xác định nhanh nghĩa của từ láy.
    B. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
    1. Đối tượng: Lớp 5A, 5B
    2.Phạm vi nghiên cứu: Từ láy trong chương trình lớp Năm
    C.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
    1.Thực trạng:
    Thực tế việc học phân môn Từ ngữ của học sinh lớp Năm cho thấy khi học về nghĩa của từ láy (các kiểu, các dạng và nghĩa của từ láy) các em đã dễ dàng nhận biết và phân biệt được ngay các kiểu, các dạng từ láy. Nhưng những lần tìm hiểu nghĩa của từ láy so với từ gốc thì đa số tỏ ra rất lúng túng, kết quả các bài tập về phần này thường thấp so với yêu cầu, nhất là đối với những từ láy ngoài phần ví dụ mà sách giáo khoa cung cấp. Điều này cũng thật dễ hiểu vì các bài ``Kiểu từ láy``, ``Dạng từ láy `` đều có đưa ra quy luật cụ thể .Còn ở bài ``Nghĩa của từ láy `` (TV5- tập I trang 91) sách chỉ đưa ra một số ví dụ như sau:
    1)Từ láy có nghĩa giảm nhẹ so với từ gốc:
    xanh xanh < xanh
    tim tím < tím
    xa xa < xa
    2)Từ láy có nghĩa mạnh hơn:
    bực bội > bực
    sạch sành sanh > sạch
    hớt hơ hớt hải > hớt hải
    dồn dồn dập dập > dồn dập
    Ngoài ra, sách giáo khoa không giải thích và cũng không đưa ra một quy luật cụ thể nào để học sinh căn cứ vào đó mà nhận biết được từ láy như thế nào thì có nghĩa giảm nhẹ hoặc từ láy như thế nào thì có nghĩa tăng mạnh hơn so với từ gốc tạo ra nó.
    Nếu chỉ dựa trên cơ sở nghĩa của từ để phân biệt thì rất khó đối với học sinh vì vốn ngữ luận các em còn nghèo, kiến thức sống và kiến thức văn học chưa nhiều vì vậy điều này thật khó cho giáo viên khi giảng giải.
    Qua tìm hiểu, nghiên cứu thêm chúng tôi nhận thấy dù không có một quy luật cụ thể nào (vì dựa vào ngữ nghĩa của từ) nhưng ta cũng có thể tìm ra được những nét tương đối hoàn nhất (có thể xem như quy luật) để giúp học sinh dễ dàng hơn trong việc nhận biết, phân biệt được nghĩa của từ láy so với từ gốc.
    2.Giải quyết vấn đề:
    a.Những điểm chung về nghĩa của từ láy:
    Các từ láy tiếng là tính từ thường diễn đạt sự giảm nhẹ tính chất (Vd: xanh xanh; hiền hiền; vui vui)
    Các từ láy tiếng có gốc động từ thường diễn tả sự lặp đi lặp lại các động tác kèm theo sự giảm nhẹ và cường độ của mỗi động tác. (Vd: cười cười < cười, rung rung < rung )
    Các từ láy tiếng có từ gốc danh từ thường diễn tả sự lặp đi lặp lại những sự vật, hiện tượng có cùng tính chất => nghĩa tăng mạnh (Vd: ngày ngày > ngày. ``ngày ngày ``có nghĩa nhiều ngày)
    Các từ láy dạng láy ba, láy tư thường sớm được sinh ra từ các từ láy đôi hoặc các từ ghép tổng hợp . Các từ láy đó lặp lại một lần nữa các tính chất ngữ nghĩa mà các từ láy đôi hoặc các từ ghép cơ sở đã có => tăng cường độ (có nghĩa mạnh hơn so với từ gốc)
    Cụ thể:
    1)Từ láy gốc tính từ:
    Ví dụ:

    Từ gốc
    Từ láy có nghĩa giảm nhẹ
    Từ láy có nghĩa mạnh hơn
    
    
    Láy tiếng
    Láy có từ gốc đứng sau
    
    
    bực
    bực bực
    bừng bực
    bực bội
    
    nhỏ
    nhỏ nhỏ
    nho nhỏ
    nhỏ nhắn
    
    nóng
    nóng nóng
    nong nóng
    nóng nảy
    
    lạnh
    lạnh lạnh
    lành lạnh
    lạnh lẽo
    
    đẹp
    đẹp đẹp
    đèm đẹp
    đẹp đẽ
    
    xấu
    xấu xấu
    xâu xấu
    xấu xí
    
    mặn
    mặn mặn
    mằn mặn
    mặn mòi,mặn mà
    
    ngọt
    ngọt ngọt
    ngòn ngọt
    ngọt ngào
    
    lỏng
    
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    KIỂM TRA CÔNG NHẬN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

    Đọc tin mới

    html

    Tra cứu điểm thi đại học

    Xem điểm thi Đại Học !

    Cá bơi theo chuột