Xem thời gian

Hanoi

Liên kết website mở

Danh bạ web hay nhất Việt Nam

Hương hoa khoe sắc

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (đinh thị lan)

Hoa mai

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường Tiểu học Duy Trung

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đổi mới phương pháp dạy học ở TH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Tám
    Ngày gửi: 22h:07' 05-03-2011
    Dung lượng: 308.9 KB
    Số lượt tải: 27
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT DUY XUYÊN
    ĐỔI MỚI
    PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
    Ở TIỂU HỌC
    Tháng 1/2011
    Chủ đề năm học 2009 – 2010
    “ Đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục”
    Chủ đề năm học 2010 - 2011
    “ Tiếp tục Đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục”
    Tiếp tục đổi mới quản lí
    Đảm bảo nguyên tắc phù hợp với đối tượng
    Phân cấp triệt để đến cơ sở
    Phát huy tính chủ động của các cơ sở giáo dục (toàn quyền)
    Phát huy sáng tạo của giáo viên (toàn quyền)
    * Đối với giáo dục tiểu học
    Dạy học và đánh giá theo chuẩn
    Đổi mới phương pháp giáo dục
    Đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện
    Quan hệ giữa QL và HĐDH
    . Hoạt động dạy học như cái cây luôn phát triển, cần tự do và sáng tạo
    . Quản lí như cái lồng, khuôn HĐDH trong giới hạn ! có xu hướng kìm hãm phát triển
    . Đổi mới QL và QL phải phát triển theo HĐDH
    Đổi mới QL + DH sáng tạo = Nâng cao CL
    Phân cấp
    Bộ - Sở - Phòng - Trường - GV
    Bộ xây dựng chương trình, SGK, KHDH;
    Sở lập kế hoạch tổ chức thực hiện
    Phòng, Trường chỉ đạo trực tiếp
    GV toàn quyền lựa chọn ND, YC, PP, ĐG
    CẦN
    NĂNG LỰC VÀ BẢN LĨNH
    CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
    GD An toàn giao thông
    GD Môi trường
    Phòng chống tai nạn thương tích
    Phòng chống đại dịch H5N1
    GD kĩ năng sống . . .
    Lựa chọn
    NỘI DUNG, YÊU CẦU, PHƯƠNG PHÁP . . .
    MỤC TIÊU CỦA PHÂN CẤP
    Tự chủ của cơ sở
    Lựa chọn NỘI DUNG, YÊU CẦU, PP ...
    Là do ĐỊA PHƯƠNG chủ động
    Căn cứ vào đội ngũ, điều kiện ...
    Các trường vùng Đông - Tây Duy Xuyên ... Lựa chọn nội dung phòng chống bão, lụt…..
    Các trường Duy Thành, Duy Phước, Duy Vinh ... Lựa chọn nội dung GD An toàn giao thông đường thủy, phòng chống đuối nước
    Các trường Nam Phước ... Lựa chọn GD An toàn GT đường bộ
    Cần năng lực, bản lĩnh của người đứng đầu CSGD, quyết định và thực hiện sự lựa chọn.
    Không hỏi cấp trên những điều trong phạm vi quyền hạn của mình
    CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
    Quốc gia có chuẩn chung
    Căn cứ chuẩn QG để đảm bảo không quá tải
    Địa phương chịu trách nhiệm về tình trạng quá tải.
    Học sinh năng khiếu
    Phát triển không giới hạn
    (HS ở mọi vùng miền)
    Chuẩn là mức tối thiểu mọi HS phải đạt được.
    Chuẩn là cơ sở để dạy học và kiểm tra đánh giá
    Chuẩn là yếu tố động, đảm bảo tính phù hợp
    Chuẩn quốc gia
    Trường C
    Trường B
    Trường A
    Điểm lẻ 2
    Điểm lẻ 1
    Tỉnh có mức độ chuẩn riêng, không dưới chuẩn QG
    Huyện có mức chuẩn riêng, không dưới chuẩn của tỉnh; Trường có mức chuẩn riêng, không dưới chuẩn của Huyện; ……………
    Đảm bảo chuẩn QG và phát triển HS năng khiếu phù hợp với khả năng và điều kiện
    HS năng khiếu có thể phát triển tối đa theo năng lực và nhu cầu
    Không quá tải HS bình thường, không hạn chế HS năng khiếu.
    Chuẩn là một khái niệm “động”, chỉ có giới hạn ở dưới (tối thiểu), không có giới hạn trên (tối đa).
    Có chuẩn các môn học ở mỗi lớp, chuẩn cho mỗi bài học là tương đối; có thể điều chỉnh yêu cầu mỗi bài học nhưng đảm bảo chuẩn của cả cấp học, hoặc mỗi lớp học
    Thực tế có bài học dài, giáo viên được phép điều chỉnh nội dung, yêu cầu. Cán bộ quản lí phải ủng hộ sự năng động, tích cực của GV.
    ĐẶC ĐIỂM DẠY HỌC Ở TIỂU HỌC
    Giáo dục tiểu học chủ yếu là hình thành và phát triển kĩ năng, các kĩ năng cơ bản là:
    Nghe, nói, đọc, viết và kĩ năng tính toán

    Kĩ năng được hình thành từ thấp đến cao; kĩ năng ở cuối mỗi giai đoạn là kết quả tổng hợp của cả quá trình;
    Kĩ năng tính là kết quả của quá trình học về số, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
    Môn Toán
    Biết làm tính
    cộng
    trừ
    Nhân
    Chia
    Kĩ năng đọc, viết là kết quả cuối cùng của quá trình học: âm, vần, tiếng (chữ), câu, đoạn, văn bản
    Môn Tiếng Việt
    Đọc được
    và viết được
    Âm
    Vần
    Tiếng
    Câu
    Đoạn
    Văn bản
    Sự khác nhau giữa đánh giá GIAI ĐOẠN và đánh giá TRUNG BÌNH CỘNG
    Âm
    Vần
    Từ ngữ
    Đọc & viết
    Châu Á
    Châu Âu
    Châu Mĩ
    Châu Phi
    Con người
    Không khí
    Nhiệt độ
    Kim loại
    ĐÁNH GIÁ
    Đánh giá để giúp HS có đủ KT, KN tiếp tục học lên.
    HS không đạt chuẩn được lên lớp là “tai họa” với chính em đó
    Đánh giá HS tiểu học:
    Đánh giá TX và đánh giá ĐK
    Đánh giá TX rất quan trọng
    + Giúp GV theo dõi HS trong suốt quá trình học tập
    + GV biết HS yếu ở kĩ năng nào kịp thời giúp đỡ để HS đạt yêu cầu về kĩ năng đó
    +GV biết rõ HS được lên lớp, hay phải kiểm tra lại môn học nào
    + Kết quả KTĐK chỉ là minh chứng định lượng cho đánh giá TX, nếu GV thấy kết quả thấp hơn khả năng thực của HS thì cho kiểm tra lại.
    GV được giao toàn quyền lựa chọn nội dung, yêu cầu, tổ chức, cách dạy, kiểm tra đánh giá, quyết định lên lớp thẳng hay kiểm tra lại đối với mỗi HS. Phải tin GV và yêu cầu GV làm đúng trách nhiệm của mình.
    HS ở cuối lớp 1: nhìn chữ nào cũng đọc được, nghe tiếng nào cũng viết được (đọc 30 chữ/phút, viết 30 chữ/15 phút); biết đọc, viết, so sánh và cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. Đây là kết quả tự nhiên, tất yếu của quá trình học tập cả năm, yêu cầu cần đạt của HS được lên lớp 2 (không đạt không được lên lớp)
    Bài KTĐK cuối năm, nên để GV chủ nhiệm tổ chức cho HS như các giờ học bình thường để đánh giá kĩ năng: đọc, viết, làm tính; kết quả bài kiểm tra phản ánh đúng trình độ, khả năng của HS
    Không có chuyện gây sức ép cho HS, nếu việc tổ chức kiểm tra đơn giản, tự nhiên như ngày học bình thường.
    Không thể lấy điểm trung bình cộng để thay kết quả bài kiểm tra cuối năm:
    (8+1)/2=9/2 = 4,5 5,0  lên lớp
    Một GV tiểu học có trách nhiệm, yên tâm khi một HS có bài KTCN đạt điểm 1 được lên lớp hay không ?
    Nếu HS nào không đạt, phải được giúp đỡ, kiểm tra lại đến khi đạt mới có thể học được ở lớp 2 (quyền lợi của HS)
    Môi trường giáo dục
    GĐ thân thiện
    XH thân thiện
    NT thân thiện
    Lớp học thân thiện
    (Phòng học thân thiện, GV thân thiện,
    Bạn bè thân thiện, Môn học thân thiện)
    Học sinh
    Có hứng thú học
    Thích học
    Biết cách học
    Hiểu ý nghĩa, tác dụng của KThức
    Giáo viên
    Yêu trẻ
    Tâm huyết với nghề
    Hiểu dạy để làm gì, dạy cái gì, như thế nào?
    Biết tổ chức hoạt động dạy
    Có cảm xúc với bài dạy, truyền cảm xúc cho học sinh.
    Phương pháp giáo dục
    - Hình thành nhân cách
    Hình thành và phát triển các kĩ năng
    + Kiến thức ở tiểu học chủ yếu là phương tiện để hình thành kĩ năng
    + Tiểu học là cấp học của các kĩ năng. Trong đó
    Kĩ năng sống là tổng hợp các kĩ năng cơ bản, cần thiết nhất ở tiểu học.
    Mục tiêu dạy học ở tiểu học
    Tạo môi trường giáo dục vì trẻ em
    Đi học là hạnh phúc
    Mỗi ngày đến trường là một ngày vui.
    Đang thực hiện
    “Dạy hết - dạy nhiều, hướng tới trang bị kiến thức cho người học”
    Hướng tới
    “Dạy đủ - dạy hay, hướng tới phát triển năng lực cho người học”
    Đặc điểm tâm sinh lí HS tiểu học  Lớp học phải vui & HS thích học.
    Làm thế nào để HS thích học?
    ND: không khó, không dài, thiết thực, gần gũi với HS.
    PP: Không áp đặt, không nhồi nhét.
    TC: Tự nhiên, linh hoạt, nhẹ nhàng.
    Dạy chữ - Dạy kĩ năng - Dạy người
    Dạy kĩ năng
    Kĩ năng đọc, viết và phát triển kĩ năng đọc, viết là nhờ học từ các môn TV, ĐĐ, Toán, TN - XH, KH, LS, ĐL, Hát nhạc,...
    Kĩ năng nghe, nói được phát triển nhờ học các môn, các hoạt động giao tiếp, vui chơi.
    Dạy học ở tiểu học
    Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, tình yêu thiên nhiên qua các môn học TV, ĐĐ, TN – XH, KH, LS, ĐL, Hát nhạc, Mĩ thuật,...
    Dạy kĩ năng và dạy người là cơ sở để TÍCH HỢP trong dạy học ở tiểu học.
    Dạy học tích hợp ở tiểu học
    (KT, dạy KN, Dạy người, đổi mới dạy học DH tích hợp ở tiểu học)
    Dạy người
    Nội dung GDTH
    Giáo dục ngôn ngữ (TV)
    Giáo dục toán học
    Giáo dục đạo đức
    GD kĩ năng sống
    Giáo dục nghệ thuật, GD thể chất
    Trường học
    GDTH
    Phương pháp dạy học: Dạy chữ (kt, kn)
    Phương pháp giáo dục: Dạy chữ + Dạy người
    Dạy người: Dạy ý nghĩa, tác dụng của kiến thức với cuộc sống, giúp trẻ yêu thích kiến thức, yêu môn học, thích học

    PPGD: Điều chỉnh, nội dung, tổ chức, cách dạy, cung cấp kiến thức; xây dựng tình cảm, niềm tin, ý thức với tự nhiên, xã hội, con người.

    TIẾNG VIỆT: Thành thạo nghe, nói, đọc, viết; biết giao tiếp; Thích đọc, thích giao tiếp; yêu tiếng Việt
    GD TOÁN HỌC: Thành thạo các phép tính, thấy được ý nghĩa, tác dụng của toán học; Thích học toán, làm toán là niềm vui.
    GD ÂM NHẠC: Biết hát, hát to, rõ lời; Thích hát; Yêu con người, cuộc sống.
    GD KHOA HỌC: Hiểu biết thường thức về tự nhiên, con người; Yêu quý thiên nhiên; biết bảo vệ môi trường (các môn khác tương tự)
    Mục tiêu giáo dục các môn học
    Hạn chế
    Nặng về Dạy chữ, nhẹ về Dạy người, ít dạy về kĩ năng sống.
    Chưa chú ý đến mục tiêu giáo dục con người; nhồi nhét về nội dung; Kiến thức xa lạ với vốn sống của HS.
    GV lệ thuộc vào PPCT, SGK, SGV; áp đặt về phương pháp; ít liên hệ với thực tế; HS chỉ tập trung học chữ, yếu về vận dụng, giao tiếp, yếu về ứng xử và kĩ năng sống.
    Dạy học hiện nay

    Quy chế (PPCT, SGK, SGV,...) nghiêm ngặt kĩ thuật dạy học
    HS (bị động, nhồi nhét áp đặt)
    Đổi PPDH

    HS ( tất cả vì HS)
    Sáng tạo, chủ động của GV
    Quy chế (linh hoạt, phù hợp đối tượng)

    Phá bỏ tình trạng bất cập này
    Thực trạng dạy học hiện nay
    Nguyên tắc dạy học
    Đảm bảo tính tự giác, tích cực
    Đảm bảo tính Trực quan
    Đảm bảo tính Vừa sức, phù hợp đối tượng
    Đảm bảo tính thực tiễn, phát huy vốn kinh nghiệm của học sinh
    Tổ chức hoạt động học cho học sinh
    Giáo viên tiểu học
    GV tâm huyết với nghề, yêu thương và gần gũi HS; Biết động viên, khuyến khích, khen ngợi học sinh (cô giáo như mẹ hiền)
    HS tiểu học nhận thức cảm tính là chủ yếu, GV tạo cảm xúc, khích lệ HS.
    (GV nhập hồn vào bài giảng: Giọng nói truyền cảm, giọng đọc đã diễn cảm, lối kể chuyện cuốn hút; tạo tình huống học tập tự nhiên, gây hứng thú, hấp dẫn)
    Là con đường để đạt mục tiêu
    Mang đậm dấu ấn cá nhân
    Một MT, nhiều con đường
    Đối tượng khác nhau, PP khác nhau
    MT
    PP1
    PP2
    PP3
    PPDH
    (3 con đường đạt một mục tiêu)
    Đổi mới PPDH
    ND: Phù hợp, thiết thực; loại bỏ những kiến thức cao, phức tạp, xa lạ với HS; Không nhồi nhét
    PPDH: Thiết kế các hoạt động học; Tổ chức cho HS tham gia hoạt động học; không áp đặt; Không lệ thuộc SGK, SGV; Có thể thay đổi ngữ liệu, vật liệu trong SGK. GV chủ động lựa chọn ND, YC, PP, TC.
    Lớp học vui, HS thích học, biết cách học.
    Yêu cầu đổi mới
    HS thích học
    GV thân thiện, bạn thân thiện, lớp học thân thiện, bài học thân thiện.
    2. HS biết cách học
    + GV thiết kế hoạt động học, GV tổ chức hoạt động học
    + HS tham gia các hoạt động học, tự chiếm lĩnh kiến thức.
    3. HS:
    + Tích cực, tự giác
    + Chủ động, sáng tạo
    + Hợp tác trong học tập.
    4. GV
    + Thân thiện
    + Tổ chức lớp học linh hoạt, tự nhiên; không khí lớp học vui vẻ
    GV: từ SGK  KT; KT  HĐ (làm ra HĐ)
    KT




    HS: Thực hiện hoạt động học  KT



    KT

    Quá trình dạy và học
    Quá trình hình thành kiến thức
    GV và HS thực hiện 2 quá trình ngược nhau.
    GV từ KT hình dung quá trình làm ra KT, sắp xếp thành hệ thống
    KT  HĐ1  HĐ2  ...  HĐ3.
    HS từ các hoạt động, tự hình thành KT
    HĐ1  HĐ2  ...HĐn  KT
    PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
    TV là “tất cả” ở tiểu học
    Không biết đọc, biết viết thì không học được môn học khác.
    Biết đọc, viết bắt đầu từ TV. Đọc thông viết thạo một phần nhờ đọc, viết khi học các môn khác.
    Tiếng việt ở lớp 1
    TV lớp 1 là dạy HS cách cầm bút, cầm sách, tư thế ngồi viết, sau đó học đọc học viết.
    Quan hệ giữa “chữ” và “nghĩa”
    Đa số tiếng HS đã biết nghĩa nhưng chưa biết chữ: bé, mẹ, bố, bà, chị, cá, nước, ...
    Học chữ phải gắn liền với nghĩa, HS mới dễ học, dễ hiểu
    Ví dụ học vần: “ui”
    Trước hết GV tổ chức trò chơi tạo không khí lớp học thật vui.
    Hỏi HS có “vui” không? Học Đánh vần, viết chữ vui như thế nào?
    (nghĩa vui đã có, chữ vui chưa biết)
    Đưa HS vào tình huống học tập, có nhu cầu học vần “ui”
    Một số HS có thể đánh vần được tiếng “vui” (do kinh nghiệm mà không giải thích được)
    GV nên bắt đầu từ kinh nghiệm của HS hơn là theo SGK dạy từ “đồi núi” xa lạ với học sinh
    Hãy để HS nói tiếng có vần “ui” như “cái túi”, “ cúi đầu”, “múi bưởi”, “chui”,...
    Có nhiều chữ trẻ đọc được, viết được nhưng không hiểu nghĩa: bẽ, vở kịch, vó bè ....GV không sa đà giải thích nghĩa các từ khó HS không hiểu.
    Cho HS về nhà cùng cha mẹ tìm những tiếng có vần đã học ở lớp. Ví dụ: ……
    GV dạy theo SGK, SGV hay dạy để HS dễ học hơn, dễ hiểu hơn?
    HS học TV lớp 1 chưa tốt vì sao?
    Biết đọc, đọc đúng
    Đọc trôi chảy, đọc hiểu
    Ngắt nghỉ đúng
    Đọc diễn cảm
    Thích đọc?
    thấy bài đọc hay
    yêu nhân vật
    PPDH
    P P G D
    HS thích học, ham học đọc sẽ tiến bộ, lưu loát, hiểu câu chuyện, đọc diễn cảm
    Tập đọc
    HS đã thích học chưa? HS có cảm xúc với bài đọc
    Trước đó GV có cảm xúc chưa? GV đã truyền cảm xúc cho HS chưa?
    HS đọc nhiều bài, nhưng không thích đọc, không cảm xúc, không đọng lại trong đầu. Chỉ biết nói theo sách, nói theo ý GV!
    Dạy đọc như vậy đã thành công chưa, đạt yêu cầu chưa?
    Dạy số, các phép tính
    + Ý nghĩa, ứng dụng toán;
    Yêu toán, thích làm toán
    PPDH
    P P G D (giáo dục TH)
    PPDH cung cấp KT, KN
    PPGD cung cấp KT, KN, TĐ, Niềm tin và tính yêu với Toán học
    Môn Toán
    Môn Đạo đức
    Trẻ em yêu mẹ vì mẹ yêu thương, chăm sóc, che chở. Tình yêu của trẻ tự nhiên, tự giác.
    Ai yêu trẻ như mẹ, thì trẻ sẽ nhận được tình yêu của trẻ.
    Hãy để trẻ yêu, đừng “bắt trẻ yêu”; dạy yêu những gì gần gũi, thân thiết; đừng bắt trẻ “nói yêu”, trong khi không biết yêu cái gì ? Yêu như thế nào ?
    Giáo dục đạo đức không thể ép buộc. Hãy để HS tự giác: tự nhận thức; tự thể hiện thái độ và hành vi của mình
    Một số ví dụ
    Môn toán
    Bài phép cộng trong phạm vi 5
    HS đã biết phép cộng là thêm vào
    Mục tiêu: HS hình thành bảng cộng
    1 + 4 = 5
    2 + 3 = 5
    3 + 2 = 5
    4 + 1 = 5
    Hoạt động của GV
    Chia lớp thành các nhóm (4 HS/nhóm)
    Cho HS hoạt độngnhóm
    Nhóm trưởng phân công: HS A lấy 1 qt, HS B lấy 2 que tính, HS C (D) lấy 3(4) que tính.
    3. Giao nhiệm vụ: Bạn X có ? qt, phải thêm ?qt để thành 5 qt (tương tự các HS khác).
    4. GV gọi từng nhóm, nói các trường hợp thêm vào để thành 5 que tính (1 thêm 4 bằng 5, ..., 3 thêm 2 bằng 5, 4 thêm 1 bằng 5). Gọi 4 HS nhắc lại.
    5. Cho HS, thay việc nói “thêm vào” bằng phép cộng, HS tự viết phép cộng.
    1 + 4 = 5 2 + 3 = 5
    3 + 2 = 5 4 + 1 = 5
    6. Gọi 4 HS đọc lại các phép cộng, GV viết thành bảng cộng trên bảng; gọi HS đọc bảng cộng.
    Nhận xét:
    - Sau 6 HĐ, HS đã hình thành bảng cộng (tự làm bằng tay, nói cách làm, viết các phép tính).
    GV là người thiết kế, tổ chức
    HS tự làm việc theo hướng dẫn của GV (không nhồi nhét, không áp đặt).
    Dạy bài: Dấu hiệu chia hết cho 2 (Toán lớp 4)
    GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi dẫn dắt HS:
    1- Dựa vào bảng nhân và bảng chia 2
    hãy nêu một vài số chia hết cho 2 ?
    2
    4
    6
    8
    10
    12
    14
    16
    18
    20
    2- Em nào có thể tìm một số
    không chia hết cho 2 ?
    3 : 2 = 1 (dư 1)
    5 : 2 = 2 (dư 1)
    7 : 2 = 3 (dư 1)
    9 : 2 = 4 (dư 1)
    11 : 2 = 5 (dư 1)
    13 : 2 = 6 (dư 1)
    15 : 2 = 7 (dư 1)
    ………………
    (Viết theo HS nêu)
    3- Vậy em có nhận xét gì
    về các số chia hết cho 2 ?
    4- Hãy tìm những số chia hết cho 2
    có dấu hiệu em vừa nêu ?
    5- Dựa vào dấu hiệu nào
    em biết một số chia hết cho 2 ?
    Môn TN – XH
    Dạy HS biết quan sát, so sánh, nhận xét các hiện tượng TN, XH gần cuộc sống thực để có được hành vi, thái độ đúng với môi trường tự nhiên và con người.
    Bài: Thực vật (lớp 3)
    Chuẩn bị:
    GV chọn nơi có nhiều cây cho HS quan sát
    Dự kiến chia nhóm (theo tổ)
    I. Ngoài lớp (HS quan sát cây ngoài lớp)
    Chọn loại 2 cây khác nhau, cho mỗi nhóm quan sát, nói tên các bộ phận của mỗi cây.
    Nhóm bàn bạc, sắp xếp các bộ phận của cây theo thứ tự (Trên xuống dưới hoặc từ dưới lên trên)
    So sánh 2 cây có gì giống, khác nhau về hình dáng, kích thước.
    (hình dáng, kích thước: khác; các bộ phận giống nhau)
    II. Trong lớp (có thể ở ngoài lớp)
    4. Gọi các nhóm báo cáo kết quả trước lớp:
    Các bộ phận của cây theo thứ tự tùy ý
    Sự giống nhau, khác nhau về kích thước, hình dạng.
    5. Gọi một số HS nhắc lại, ý kiến các nhóm.
    6. GV nêu kết luận, gọi HS nhắc lại
    - Cây cối có hình dạng, kích thuớc khác nhau
    - Mỗi cây thường có: rễ, thân, lá (hoa, quả)
    7. Cho HS nhìn, nói về các cây trong SGK, và tên các cây không có trong SGK các em biết (HS càng kể được nhiều càng tốt)
    8. Cho vẽ cây HS thích
    9. Nói tác dụng của cây (không bắt buộc)
    Nhận xét:
    + HS tự quan sát
    + So sánh, sự giống, khác nhau
    + Liên hệ với đời sống, phát triển KT.
    Môn Tiếng Việt
    Nguyên tắc:
    - Tận dụng những kinh nghiệm sử dụng tiếng việt
    Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, trọng tâm là các kĩ năng đọc, viết, nghe, nói; tập trung nhiều vào kĩ năng đọc, viết.
    Dạy TV thông qua hoạt động giao tiếp
    Ai là gì?
    Tình huống: Có một người khách đến thăm lớp. Em hãy giới thiệu cho người khách các bạn là lớp trưởng, lớp phó, Chi đội trưởng, tổ trưởng của lớp.
    GV gọi HS nói tên lớp trưởng, lớp phó,...
    Theo mẫu: Bạn ... Là lớp trưởng;
    Bạn ... là ...
    GV chỉ HS đóng vai: Một HS là khách, một HS là người giới thiệu chỉ từng đối tượng giới thiệu theo mẫu:
    + Đây là bạn An, bạn An là lớp trưởng. (tương tự các bạn lớp phó, Chi đội trưởng,...)
    Hỏi đáp:
    Bạn An là gì ? Ai là lớp trưởng
    Ai là Chi đội trưởng ? Ai là lớp phó ?...
    Bạn Lan là gì ? Bạn Cúc là gì ? ...
    GV cho một số HS tập giới thiệu các cán bộ lớp.
    Tập giới thiệu kĩ về một người, ví dụ
    Bạn An là lớp trưởng, bạn An là HS lớp ..., Bạn An là con bác ..., Bạn An là chị em ...
    Nhận xét:
    + Dạy qua giao tiếp, HS học giao tiếp;
    +Tận dụng vốn tiếng Việt của HS;
    + Tình huống, đối tượng gần với cuộc sống thực của HS
    Năm mới
    đã về !
    Kính chúc
    quý thầy cô
    An khang
    Thịnh vượng
    Hạnh phúc
    BUỔI TẬP HUẤN ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC – THÂN ÁI CHÀO TẠM BIỆT
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    KIỂM TRA CÔNG NHẬN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

    Đọc tin mới

    html

    Tra cứu điểm thi đại học

    Xem điểm thi Đại Học !

    Cá bơi theo chuột