Xem thời gian

Hanoi

Liên kết website mở

Danh bạ web hay nhất Việt Nam

Hương hoa khoe sắc

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (đinh thị lan)

Hoa mai

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường Tiểu học Duy Trung

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài KTĐG lớp học CBQL

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Tám
    Ngày gửi: 09h:56' 24-08-2012
    Dung lượng: 28.3 KB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người


    TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẰNG
    ******************






    KẾ HOẠCH DẠY HỌC

    MÔN: TIẾNG VIỆT
    PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
    LỚP 4

    CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
    CẤP TIỂU HỌC
    Năm học 2012-2013







    HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN THỊ TÁM
    LỚP BỒI DƯỠNG CBQL DUY XUYÊN


    Tháng 8/2012
    MÔN HỌC: TIẾNG VIỆT LỚP 4
    PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU


    PHẦN I: KẾ HOẠCH VÀ CHƯƠNG TRÌNH DẠY PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( Theo kế hoạch và chương trình của Bộ GD&ĐT ban hành)

    Một năm học có 70 tiết Luyện từ và câu (LTVC), mỗi tuần học 2 tiết. Nội dung kiến thức của phân môn này được rải đều, xen kẽ cùng với các phân môn: Tập đọc, Chính tả, Kể chuyện, Tập làm văn trong môn Tiếng Việt lớp 4
    Năm học: 35 tuần, có 70 tiết LTVC, được chia là 2 học kì:
    Học kì I: 18 tuần, gồm có 36 tiết . Trong đó:
    Tuần 10: Ôn tập và kiểm tra giữa HKI
    Tuần 18: Ôn tập và kiểm tra cuối HKI
    Học kì II: 17 tuần, gồm có 34 tiết. Trong đó:
    Tuần 28 : Ôn tập và kiểm tra giữa HKII
    - Tuần : Ôn tập và kiểm tra cuối HKI
    Một năm học có 4 lần kiểm tra định kì: Kiểm tra định kì giữa học kì I, kiểm tra định kì cuối HKI, giữa HKII, cuối năm.

    PHẦN II: CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ( Theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của Bộ GD&ĐT đã ban hành)

    Kiến thức
    Mức độ cần đạt
    Kĩ năng
    Thái độ
    
    1. Ngữ âm và chữ viết




    2. Từ vựng








    3. Ngữ pháp











    4. Phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ
    - Nhận biết cấu tạo ba phần của tiếng: âm, vần, thanh
    - Biết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và nước ngoài.

    - Biết thêm các từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) về tự nhiên, xã hội, lao động sản xuất, bảo vệ Tổ quốc…
    - Nhận biết được sự khác biệt và cấu tạo của từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy.

    - Hiểu thế nào là danh từ, động từ, tình từ.
    - Hiểu thế nào là câu, câu đơn, các thành phần chính của câu đơn ( chủ ngữ, vị ngữ), thành phần phụ trạng ngữ.
    - Hiểu thế nào là câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. Biết cách đặt các loại câu.
    - Biết cách dùng dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép.

    - Bước đầu nêu được cảm nhận về tác dụng của một số hình ảnh so sánh, nhân hóa trong câu văn, câu thơ.
    - Biết nói, biết viết câu có dùng phép so sánh, nhân hóa.
    Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng dùng từ đặt câu và sử dụng các dấu câu
    Thông qua nội dung dạy học và cách tổ chức hoạt động trên lớp, Phân môn Luyện từ và câu góp phần bồi dưỡng cho học sinh thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu và ý thức sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp phù hợp với các chuẩn mực văn hóa.
    
    

    PHẦN III: MỤC TIÊU CHI TIẾT CHO TỪNG NỘI DUNG KIẾN THỨC CỦA PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU.

    Mục tiêu

    Nội dung
    kiến thức
    Mục tiêu chi tiết
    
    
    Bậc 1 (A)
    (Nhận biết)
    Bậc 2 (B)
    ( Thông hiểu)
    Bậc 3( C)
    (Vận dụng cơ bản)
    Bậc 4 (D)
    (Vận dụng nâng cao)
    
    1. Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ, thành ngữ, tục ngữ theo từng chủ điểm: Nhân hậu - Đoàn kết; Trung thực - Tự trọng; Ước mơ; Ý chí - Nghị lực; Đồ chơi - Trò chơi; Tài năng; Sức khỏe; Cái đẹp, Dũng cảm; Du lịch - Thám hiểm; Lạc quan - Yêu đời.


    2. Kiến thức sơ giản về từ, cách dùng từ:
    *Cấu tạo của tiếng
    *Cấu tạo của từ:
    -Từ đơn và từ phức
    -Từ ghép và từ láy
    * Từ loại:
    -Danh từ: danh từ là gì?; danh từ chung và danh từ riêng; Cách viết hoa danh từ riêng
    - Động từ: Động từ là gì?; Cách thể hiện ý nghĩa thời gian
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    KIỂM TRA CÔNG NHẬN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

    Đọc tin mới

    html

    Tra cứu điểm thi đại học

    Xem điểm thi Đại Học !

    Cá bơi theo chuột